Đồng hành cùng doanh nghiệp tại Biên Hòa – Đồng Nai
Tuyển dụng Hotline: 0968 792 927 Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 18:30

Nghị định 393/2026/NĐ-CP: giấy phép lao động cho người nước ngoài từ 05/12/2026

Cập nhật: 27/10/2026 · 18 phút đọc · Kế Toán Biên Hòa
Nghị định 393/2026/NĐ-CP: giấy phép lao động cho người nước ngoài từ 05/12/2026

Từ ngày 05/12/2026, thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài thực hiện theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nghị định mới quy định lại các vị trí công việc, 18 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép, hồ sơ, thời hạn giải quyết và cách chuyển tiếp với giấy phép đã cấp. Bài viết tóm tắt những điểm doanh nghiệp có vốn nước ngoài ở Biên Hòa và các KCN Đồng Nai cần chuẩn bị.

Tóm tắt nhanh: Nghị định 393/2026/NĐ-CP ban hành ngày 20/10/2026, có hiệu lực từ 05/12/2026; Nghị định 219/2025/NĐ-CP hết hiệu lực cùng ngày. Chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH và chủ tịch, thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên không thuộc diện cấp giấy phép, chỉ phải thông báo. Hồ sơ cấp giấy phép nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc và không quá 60 ngày trước ngày dự kiến làm việc; cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 10 ngày làm việc. Giấy phép đã cấp theo quy định cũ được dùng tiếp đến khi hết hạn.

1. Nghị định 393/2026/NĐ-CP thay Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, do Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký ngày 20/10/2026. Văn bản gồm 5 chương, 37 điều, ban hành theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và căn cứ Bộ luật Lao động 45/2019/QH14.

Theo Điều 36, nghị định có hiệu lực từ ngày 05/12/2026. Kể từ ngày này, Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 hết hiệu lực. Một số nội dung về thủ tục lao động nước ngoài trong Phụ lục I.2 kèm Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 cũng hết hiệu lực.

Nghị định điều chỉnh bốn nhóm việc:

  • Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động.
  • Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Liên thông khai thác lý lịch tư pháp và cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài.

Người sử dụng lao động nước ngoài gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu và cả cá nhân được phép kinh doanh. Vì vậy, nghị định áp dụng cho mọi doanh nghiệp FDI trong KCN Amata, Biên Hòa 2, Loteco, và cho cả công ty Việt Nam thuê chuyên gia nước ngoài. Các văn bản mới khác về doanh nghiệp được tổng hợp tại chuyên mục Cập nhật chính sách.

Kỹ sư đội mũ bảo hộ làm việc tại nhà máy
Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép theo bốn vị trí: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

2. Bốn vị trí công việc được cấp giấy phép lao động

Điều 4 quy định người lao động nước ngoài được cấp giấy phép theo một trong bốn vị trí. Mỗi vị trí có điều kiện riêng về bằng cấp và kinh nghiệm:

Vị trí Điều kiện chính
Nhà quản lý Người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, hoặc người đứng đầu, cấp phó của cơ quan, tổ chức.
Giám đốc điều hành Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực, có ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp.
Chuyên gia Một trong các trường hợp: bằng đại học trở lên và ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp; bằng đại học ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược; bằng đại học loại giỏi của trường thuộc top 500 thế giới và ít nhất 01 năm kinh nghiệm; chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao; chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu; hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp.
Lao động kỹ thuật Được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm; hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp.

Một điểm thuận lợi nằm ở khoản 5 Điều 20: người nước ngoài từng làm việc tại Việt Nam được dùng giấy phép lao động, giấy xác nhận đã cấp hoặc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài để chứng minh số năm kinh nghiệm. Ví dụ, một kỹ sư Hàn Quốc đã có hai năm làm việc hợp lệ tại một nhà máy ở KCN Amata có thể dùng chính quá trình đó làm bằng chứng kinh nghiệm khi chuyển sang công ty khác.

Hai nhà đầu tư bắt tay trong văn phòng
Chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. 18 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Điều 8 liệt kê 18 nhóm. Ngoài các trường hợp tại khoản 3–8 Điều 154 Bộ luật Lao động, nghị định nêu thêm nhiều nhóm. Những nhóm doanh nghiệp ở Đồng Nai thường gặp gồm:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên (khoản 2).
  • Chủ tịch hoặc thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên (khoản 3).
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại (khoản 10).
  • Người vào Việt Nam làm việc ngắn hạn, tức tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong một năm (điểm a khoản 13).
  • Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ theo cam kết của Việt Nam với WTO (điểm b khoản 13).
  • Học sinh, sinh viên nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc (khoản 7).
  • Chuyên gia thực hiện chương trình, dự án dùng vốn ODA, viện trợ, vốn vay ưu đãi (khoản 4).
  • Người làm việc tại cơ sở giáo dục theo các tiêu chuẩn tại khoản 14, ví dụ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực STEM, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh.
  • Người được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận (khoản 15).
  • Người được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP; chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ chiến lược và thân nhân; người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo (khoản 16–18).

Mốc 03 tỷ đồng cần đọc kỹ: Điểm l khoản 1 Điều 2 xếp chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH và chủ tịch, thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn dưới 03 tỷ đồng vào nhóm phải xin giấy phép lao động. Nhà đầu tư nước ngoài lập công ty nhỏ ở Biên Hòa nên tính mức vốn góp ngay khi lập hồ sơ giấy phép đầu tư. Muốn vượt mốc sau khi công ty đã hoạt động thì làm thủ tục tăng vốn điều lệ. Khi có thêm nhà đầu tư nước ngoài vào công ty thì làm thủ tục thêm cổ đông, thành viên, và cần tính mức góp của từng người.

Với trường hợp làm việc ngắn hạn, nghị định ghi rõ: nếu phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương thì phải xin giấy phép lao động theo hình thức hợp đồng lao động. Doanh nghiệp không nên dùng diện “ngắn hạn” cho người thực chất đang làm việc và nhận lương tại Việt Nam.

Toàn cảnh khu công nghiệp nhìn từ trên cao
Một số trường hợp không cần giấy xác nhận, doanh nghiệp chỉ thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.

4. Không cần giấy phép: xin giấy xác nhận hay chỉ thông báo

“Không thuộc diện cấp giấy phép” chưa có nghĩa là không phải làm gì. Nghị định chia các trường hợp này thành hai nhóm.

Nhóm chỉ phải thông báo

Khoản 4 Điều 10 cho phép một số trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận. Nhóm này gồm các trường hợp tại khoản 2, 3, 5, 8, 10, điểm a khoản 13, điểm d và đ khoản 14, khoản 16 Điều 8. Như vậy, nhà đầu tư góp vốn từ 03 tỷ đồng và người vào làm việc ngắn hạn thuộc nhóm này.

Người sử dụng lao động phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc, cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài làm việc. Thông báo gồm họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc và trường hợp cụ thể. Trong 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu.

Nhóm phải xin giấy xác nhận

Các trường hợp còn lại phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Hồ sơ nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận trong 05 ngày làm việc; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc.

Thời hạn giấy xác nhận không quá 02 năm. Riêng trường hợp di chuyển nội bộ thuộc 11 ngành dịch vụ WTO được tối đa 03 năm. Giấy xác nhận được gia hạn một lần, tối đa 02 năm.

Hộ chiếu nước ngoài đặt trên bàn
Giấy tờ do nước ngoài cấp, trừ hộ chiếu, phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực.

5. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn giải quyết giấy phép lao động

Theo Điều 5, UBND cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép. UBND tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan khác thực hiện. Nếu người lao động làm việc cho một doanh nghiệp tại nhiều tỉnh, UBND tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có thẩm quyền. Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính, qua dịch vụ hoặc ủy quyền tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (Điều 19)

  1. Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục I.
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe không quá 12 tháng, trừ khi kết quả đã được chia sẻ trên hệ thống dữ liệu y tế.
  3. Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ khi khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
  4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không có án tích, cấp không quá 06 tháng. Nếu nộp trực tuyến và cơ quan khai thác được cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì không phải nộp phiếu (Điều 7).
  5. 02 ảnh màu 4 cm × 6 cm, phông nền trắng, trừ khi khai thác được từ cơ sở dữ liệu.
  6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc, ví dụ văn bản cử người sang làm việc, hợp đồng cung cấp dịch vụ.
  7. Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật theo Điều 20.

Giấy tờ do nước ngoài cấp, trừ hộ chiếu, phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn), dịch ra tiếng Việt và chứng thực (Điều 6). Đây thường là khâu tốn thời gian nhất. Doanh nghiệp nên chuẩn bị từ khi người lao động còn ở nước ngoài.

Thủ tục Thời điểm nộp Thời hạn giải quyết
Cấp giấy phép lao động Trước ít nhất 10 ngày làm việc, không quá 60 ngày trước ngày dự kiến làm việc 10 ngày làm việc
Gia hạn giấy phép lao động Trước ít nhất 10 ngày làm việc, không quá 90 ngày trước ngày hết hạn 05 ngày làm việc
Cấp lại giấy phép lao động Khi mất, hư hỏng, đổi thông tin hoặc đổi trụ sở 03 ngày làm việc
Cấp giấy xác nhận không thuộc diện Trước ít nhất 10 ngày làm việc, không quá 60 ngày trước ngày dự kiến làm việc 05 ngày làm việc
Thông báo (trường hợp không cần giấy xác nhận) Trước ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu làm việc Cơ quan cập nhật dữ liệu trong 03 ngày làm việc

Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn một lần, tối đa 02 năm (Điều 22, Điều 30). Sau khi đã gia hạn, nếu muốn tiếp tục làm việc ở cùng vị trí thì phải làm thủ tục cấp giấy phép mới. Thủ tục này nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc và không quá 60 ngày trước ngày giấy phép hết hiệu lực (khoản 3 Điều 21).

Hợp đồng và bút ký trên bàn gỗ
Sau khi có giấy phép, doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày người lao động bắt đầu làm việc.

6. Sau khi có giấy phép: hợp đồng, địa điểm làm việc, thu hồi

Có giấy phép mới là bước đầu. Doanh nghiệp còn ba nghĩa vụ hay bị bỏ sót:

  • Ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc. Áp dụng cho người làm theo hợp đồng lao động và người làm cho cơ quan đại diện, tổ chức nước ngoài (khoản 4 Điều 23). Gia hạn giấy phép xong cũng phải ký hợp đồng trước ngày tiếp tục làm việc. Nội dung hợp đồng nên được tư vấn lao động rà trước để khớp với giấy phép.
  • Thông báo khi đổi hoặc thêm địa điểm làm việc. Khi người lao động làm việc thường xuyên tại địa điểm mới, doanh nghiệp thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc cho cơ quan nơi làm việc mới và nơi đã cấp (khoản 5 Điều 23). Nếu đổi trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải xin cấp lại giấy phép (khoản 3 Điều 24).
  • Nộp lại giấy phép khi hết hiệu lực. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực theo Điều 156 Bộ luật Lao động (ví dụ chấm dứt hợp đồng), người sử dụng lao động thu hồi giấy phép, nộp lại kèm văn bản báo cáo (Điều 32). Giấy phép cũng bị thu hồi nếu không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn.

Thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc tên người sử dụng lao động (mà không đổi mã số thuế) thì làm thủ tục cấp lại. Thời hạn giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép cũ (Điều 27). Khi người lao động chuyển sang doanh nghiệp khác, hoặc đổi vị trí công việc, hình thức làm việc, thì phải làm thủ tục cấp giấy phép mới theo Điều 21, không phải cấp lại.

7. Giấy phép đã cấp theo Nghị định 219/2025 xử lý thế nào

Điều 35 quy định chuyển tiếp khá rõ:

  1. Giấy phép lao động và giấy xác nhận đã cấp, cấp lại, gia hạn theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn. Lần cấp, cấp lại, gia hạn sau đó làm theo Nghị định 393/2026.
  2. Hồ sơ đã nộp trước ngày 05/12/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  3. Giấy phép cấp cho lao động kỹ thuật theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp được dùng đến khi hết hạn. Khi cấp lại, gia hạn thì làm theo vị trí chuyên gia, nếu người đó đáp ứng điều kiện có ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp.
  4. Cơ quan đang được UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền theo Nghị định 219/2025 tiếp tục thực hiện cho đến khi UBND tỉnh có quy định mới.
  5. Hồ sơ gia hạn đã nộp theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP trước ngày 05/12/2026 tiếp tục được giải quyết theo nghị quyết đó.

Một doanh nghiệp FDI ở KCN Biên Hòa 2 có giấy phép của trưởng phòng kỹ thuật hết hạn vào tháng 01/2027 nên lưu ý. Thời điểm nộp hồ sơ gia hạn sớm nhất là 90 ngày trước khi hết hạn, tức có thể rơi vào trước hoặc sau ngày 05/12/2026. Nộp trước ngày này thì hồ sơ đi theo Nghị định 219/2025; nộp từ ngày này thì theo Nghị định 393/2026. Doanh nghiệp nên chốt thời điểm nộp và chuẩn bị bộ hồ sơ theo đúng văn bản tương ứng.

Thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội

Giấy phép lao động không thay thế các nghĩa vụ khác. Tiền lương trả cho người lao động nước ngoài vẫn chịu thuế thu nhập cá nhân, và doanh nghiệp phải khấu trừ, kê khai như với lao động Việt Nam (xem thêm doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào). Cách tính phụ thuộc người đó là cá nhân cư trú hay không cư trú; với người cư trú thì áp dụng biểu thuế lũy tiến (xem bài Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Người lao động nước ngoài có hợp đồng lao động cũng có thể thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Doanh nghiệp nên rà điều kiện cụ thể khi làm hồ sơ bảo hiểm xã hội cho từng người.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Từ ngày 05/12/2026. Cùng ngày, Nghị định 219/2025/NĐ-CP hết hiệu lực.

Giám đốc người nước ngoài góp vốn vào công ty TNHH có cần giấy phép lao động không?

Nếu là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên thì không thuộc diện cấp giấy phép, doanh nghiệp chỉ thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc. Góp dưới 03 tỷ đồng thì phải xin giấy phép lao động.

Xin giấy phép lao động mất bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Thời gian chuẩn bị giấy tờ nước ngoài (hợp pháp hóa lãnh sự, dịch, chứng thực) thường dài hơn và phải tính riêng.

Giấy phép lao động được gia hạn mấy lần?

Một lần, thời hạn gia hạn tối đa 02 năm. Sau đó muốn làm tiếp cùng vị trí thì làm thủ tục cấp giấy phép mới.

Có còn phải nộp phiếu lý lịch tư pháp không?

Nếu nộp hồ sơ trực tuyến và cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì không phải nộp phiếu. Các trường hợp khác vẫn nộp phiếu hoặc văn bản xác nhận cấp không quá 06 tháng.

Giấy phép cấp theo Nghị định 219/2025 có phải đổi không?

Không. Giấy phép đã cấp được dùng đến khi hết thời hạn; lần cấp, cấp lại, gia hạn tiếp theo làm theo Nghị định 393/2026.

Doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần xin hoặc gia hạn giấy phép lao động? Chúng tôi xác định đúng diện (giấy phép, giấy xác nhận hay chỉ thông báo), chuẩn bị hồ sơ, theo dõi hạn gia hạn và đồng bộ với thuế TNCN, bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài.

Tư vấn doanh nghiệp FDI Tư vấn lao động

Thông tin liên hệ

Kế Toán Biên Hòa hỗ trợ giấy phép đầu tư, giấy phép lao động cho người nước ngoài, tư vấn hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, kê khai thuế thu nhập cá nhân và kế toán cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại các phường Trấn Biên, Biên Hòa, Long Bình, Tam Hiệp, Trảng Dài, Hố Nai, khu vực Trảng Bom, Long Thành và các KCN Amata, Biên Hòa 2, Loteco. Văn phòng làm việc từ thứ 2 đến thứ 7, 8:00–18:30.

Nguồn: toàn văn Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026 của Chính phủ (Cổng thông tin điện tử Chính phủ, vanban.chinhphu.vn), các Điều 2, 4–8, 10, 11, 19–24, 27, 29–32, 35, 36; Báo Điện tử Chính phủ ngày 21/10/2026; Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn cho trường hợp cụ thể.

Kế Toán Biên Hòa Dịch vụ kế toán – thuế & pháp lý doanh nghiệp

Bài viết liên quan

Nghị định 392/2026/NĐ-CP: giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự do cơ quan nào cấp từ 15/11/2026
27/10/2026
Nghị định 392/2026/NĐ-CP: giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự do cơ quan nào cấp từ 15/11/2026
Thông tư 58/2026/TT-BTC: chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ thay Thông tư 132/2018
19/10/2026
Thông tư 58/2026/TT-BTC: chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ thay Thông tư 132/2018
Biên lai giấy hết hạn 31/12/2026: chuyển sang biên lai điện tử và chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
19/10/2026
Biên lai giấy hết hạn 31/12/2026: chuyển sang biên lai điện tử và chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Đăng ký tư vấn

Cần đơn vị lo trọn phần kế toán – thuế?

Để lại thông tin, chuyên viên sẽ gọi lại tư vấn và báo phí theo đúng quy mô doanh nghiệp của bạn.

weaverhcm@gmail.com
Đăng ký tư vấn miễn phí
Thông tin của bạn được bảo mật tuyệt đối
✓
Đã nhận thông tin!
Chuyên viên sẽ gọi lại cho bạn trong vòng 15 phút (giờ làm việc).
Zalo Gọi